Rating: 9.5

CÁC GIAI ĐOẠN LÂM SÀNG CỦA HIV

HIV là virus gây suy giảm miễn dịch ở người. Việc phát hiện và điều trị kịp thời HIV đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống cũng như duy trì tuổi thọ cho người nhiễm HIV. Trong đó việc để ý các triệu chứng bất thường, kéo dài là điều rất quan trọng. Tất nhiên để chẩn đoán chính xác HIV cần dựa vào xét nghiệm HIV. 

1.     Lâm sàng 1

          -          Không có triệu chứng.

          -          Hạch to toàn thân dai dẳng.

Triệu chứng HIV

Triệu chứng HIV

2.     Lâm sàng 2 (Sút cân khoảng 10% và những dấu hiệu trên niêm mạc)

          -          Gan lách to dai dẳng không xác định được nguyên nhân1.

          -          Phát ban sẩn ngứa.

          -          Nhiễm nấm móng

          -          Viêm khóe miệng.

          -          Đỏ viền lợi.

          -          Nhiễm mụn cơm lan tỏa (do HPV).

          -          U mềm lây lan tỏa.

          -          Loét miệng tái diễn.

          -          Sưng tuyến mang tai dai dẳng không xác định được nguyên nhân.

          -          Herpes zoster (Zona).

          -          Nhiễm trùng đường hô hấp trên mạn tính hoặc tái diễn (viêm tai giữa, chảy mủ tai, viêm xoang hoặc viêm amydal

 

3.     Lâm sàng 3

          -          Suy dinh dưỡng hoặc gầy sút mức độ vừa phải không xác định được nguyên nhân không đáp ứng phù hợp với điều trị thông thường.

          -          Tiêu chảy dai dẳng (trên 14 ngày) không xác định được nguyên nhân1.

          -          Sôt dai d ́ ăng không xác ̉ định được nguyên nhân1 (sốt trên 37.5ºC liên tuc ho ̣ ăc ng ̣ ăt qua ́ ng, ̃kéo dài hơn 1 tháng).

          -          Nấm Candida miệng dai dẳng (sau 6-8 tuần tuổi).

          -          Bạch sản dạng lông ở miệng.

          -          Viêm loét, hoại tử lợi hoặc tổ chức quanh cuống răng (nha chu) cấp.

          -          Lao hạch.

          -          Lao phổi.

          -          Viêm phổi vi khuẩn nặng tái diễn.

          -          Viêm phổi kẽ xâm thâm nhiễm lympho bào có triệu chứng.

          -          Bệnh phổi mạn tính liên quan đến HIV, bao gồm cả giãn phế quản.

          -          Thiếu máu (<80 g/L), giảm bạch cầu hạt (<0,5 x 109 tế bào/L) hoặc giảm tiểu cầu (<50 x 109 tế bào/L) mạn tính không xác định được nguyên nhân1.

4.     Lâm sàng 4

          -          Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (hay PCP- PneumoCystis Pneumoniae).

          -          Nhiễm trùng nặng tái diễn do vi khuẩn (như tràn mủ màng phổi, viêm cơ mủ, nhiễm trùng xương khớp, trừ viêm phổi).

          -          Nhiễm Herpes simplex mạn tính (herpes môi miệng hoặc da kéo dài hơn 1 tháng hoặc herpes nội tạng ở bất cứ nơi nào).

          -          Nhiễm nấm Candida thực quản (hoặc Candida khí quản, phế quản hoặc phổi).

          -          Lao ngoài phổi (trừ lao hạch).

          -          Sarcoma Kaposi.

          -          Nhiễm Cytomegalovirus (CMV): viêm võng mạc hoặc nhiễm CMV ở cơ quan khác, xuất hiện khi trẻ > 1 tháng tuổi.

          -          Bệnh do Toxoplasma ở hệ thần kinh trung ương (sau 1 tháng tuổi).

          -          Nhiễm nấm Cryptococcus ngoài phổi (bao gồm cả viêm màng não).

          -          Bệnh lý não do HIV.

          -          Nhiễm nấm lan tỏa (nấm lưu hành tại địa phương như Penicillium, Histoplasma).

          -          Nhiễm Mycobacteria không phải lao, lan tỏa.

          -          Bệnh do Cryptosporidium mạn tính (có tiêu chảy).

          -          Bệnh do Isospora mạn tính.

          -          U lympho ở não hoặc u lympho không Hodgkin tế bào B.

          -          Bệnh lý não chất trắng đa ổ tiến triển.

          -          Bệnh lý thận hoặc bệnh lý cơ tim có triệu chứng, liên quan đến HIV

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*
*


*