Trẻ nhiễm HIV | Triệu chứng lâm sàng ở trẻ nhiễm HIV (phần cuối)

0
32

Ở phần 1 và phần 2 chúng ta đã tìm hiểu về triệu chứng lâm sàng cấp 1 , cấp 2 và cấp 3 ở trẻ  nhỏ. Phần cuối này, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp về triệu chứng lâm sàng cấp 4 ở trẻ. 

Triệu chứng lâm sàng cấp 4 ở trẻ nhỏ cũng không khác nhiều so với người lớn. Đa phần các nhiễm trùng cơ hội nặng, tái diễn nhiều đợt liên tiếp gây ra tình trạng gầy sút cân kèm theo có hoặc ít đáp ứng điều trị.

  1. Hội chứng hao gầy sút cân không rõ nguyên nhân: Không xác định được chính xác do thiếu dinh dưỡng hay do nhiễm trùng cơ hội. Và không đáp ứng điều trị sau 2 tuần điều trị chuẩn.

  2. Viêm phổi do Pneumocystis : Gồm các biểu hiện như ho khan, tím tái, thở nhanh nông và kèm theo sốt. Có biểu hiện rút lõm lồng ngực rõ. Chụp Xquang có thể thấy hình ảnh thâm nhiễm lan rộng quanh rốn phổi 2 bên.  Có đáp ứng với điều trị Cotrimazole +/-  prednisolone.

  3. Nhiễm trùng mạn tính do Herpes simplex virus ( HSV) Gây ra các biểu hiện nhiễm trùng môi miệng kéo dài hơn 1 tháng hoặc có nhiễm trùng nội tạng bất kể thời gian nào.

  4. Nhiễm trùng thực quản do nấm Canida: Các biểu hiện như đau vùng ngực, nuốt khó, uống nước khó, đau vùng sau ức tăng lên khi ăn và uống. Có đáp ứng với điều trị thuốc chống nấm.

  5. Lao ngoài phổi: Không đơn thuần lao ở phổi mà còn lan tỏa sang các cơ quan khác. Vẫn có kèm các biểu hiện sốt kéo dài, ra mồ hôi đêm và sút cân. Thường có cả những tổn thương lao như có ổ hạch sưng, apxe lạnh, đái ra mủ và viêm màng ngoài tim, viêm màng não,… Có đáp ứng với điều trị Lao.

  6. Nhiễm Cytomegalovirrus ( CMV) võng mạc hay nội tạng khác ngoài gan, lách và hạch lympho. Đây là virus thuộc nhóm Herpes, gây ra Hội chứng tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng và gây các bất thường chức năng gan và bệnh lý lympho bào. Bình thường CMV khá nhẹ tuy nhiên nhễm ở trẻ nhỏ/ HIV gây ra những biểu hiện tạng và không đáp ứng điều trị kháng sinh.

  7. Sarcoma Kaposi : Xuất hiện điển hình trên da hay họng hầu.

  8. Toxoplasmosis hệ thần kinh trung ương: Sốt, đau đầu, có biểu hiện thần kinh khư trú chỉ điểm, co giật. Đáp ứng cao với điều trị liều cao Contrimoxazole.

  9. Viêm màng não do Cryptococus : Thường bán cấp, sốt, kèm đau đầu dữ dội, có thể kích động hoặc lú lẫn, thay đổi hành vi. Có đáp ứng với điều trị.

  10. Rối loạn não do HIV: Triệu chứng kéo dài liên tục trong 2 tháng mà không thấy bệnh gì khác. Biểu hiện về rối loạn vận động , bại, mất phản xạ khi gõ hay rối loạn dáng đi.

  11. Nhiễm Canida khí quản, phế quản hay phổi

  12. Nhiễm Mycobacterium tràn lan không phải do lao: Biểu hiện lâm sàng không đặc hiệu và xét nghiệm có mycobacterium không điển hình

  13. Nhiễm Isosporiasis : Ỉa chảy kinh điển và ồ ạt toàn nước. Sút cân rõ, đau bụng và mất nước.

  14. Rối loạn não tuần tiền chất trắng nhiều ổ

  15. Dò trực tràng hoặc kể cả dò trực tràng âm đạo có liên quan đến HIV

  16. Bệnh thận liên quan đến HIV: Triệu chứng gợi ý bệnh thận mà không rõ ràng.

  17. Bệnh tim liên quan đến HIV.

Trẻ nhỏ nhiễm HIV các nhiễm trùng cơ hội sẽ phức tạp hơn và tiên lượng điều trị không tốt. Chính vì vậy từ trong khâu dự phòng lây truyền mẹ sang con phải hết sức lưu ý.

Khuyến cáo tất cả phụ nữ trong độ tuổi sinh sản hoặc mang thai đều cần thiết phải làm xét nghiệm HIV để phát hiện và điều trị dự phòng kịp thời. Đừng để vì lo lắng của bản thân mà đẩy đứa con vào căn bệnh này ngay khi mới chào đời.

>>>Các thông tin khác: Nhiễm HIV ở trẻ nhỏ | Phân độ triệu chứng lâm sàng (phần 1)Trẻ nhiễm HIV | Triệu chứng lâm sàng ở trẻ HIV (Phần 2)

Chia sẻ

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

*