Để chẩn đoán một người nhiễm HIV thì xét nghiệm là phương pháp duy nhất để xác định tình trạng nhiễm HIV của người đó. Chẩn đoán sớm giúp cho người bệnh tiếp cận với cách điều trị HIV sớm nhất, giúp chăm sóc và dự phòng lây nhiễm HIV.

1.Chẩn đoán nhiễm HIV

Mẫu huyết thanh của một người lớn và trẻ em trên 18 tháng được coi là dương tính với HIV khi mẫu đó dương tính cả ba lần xét nghiệm bằng ba loại sinh phẩm với các nguyên lý và kháng nguyên khác nhau. Đối với trẻ < 18 tháng chẩn đoán dựa vào PCR DNA hoặc PCR RNA (đối với trẻ bú mẹ nên làm xét nghiệm sau khi trẻ ngưng bú mẹ hoàn toàn 6 tuần).

Chỉ sử dụng kết quả xét nghiệm HIV của những phòng xét nghiệm được Bộ Y tế cho phép.

Phân loại giai đoạn lâm sàng nhiễm HIV được chia thành 4 giai đoạn.

-Giai đoạn sơ nhiễm hay giai đoạn cửa sổ: thường kéo dài 12 tuần.

Sơ nhiễm cấp tính: Khoảng 1 đến 4 tuần sau khi tiếp xúc với virus HIV, bạn bắt đầu xuất hiện các triệu chứng như đã kể trên. Các triệu chứng này xảy ra do cơ thể đang phản ứng lại Virus HIV, các triệu chứng không kéo dài lâu, diễn ra trong khoảng 1 đến 2 tuần (kéo dài đến khi cơ thể tạo ra được đủ kháng thể chống lại virus). Ở giai đoạn này, cũng có người không xuất hiện các triệu chứng. Nếu làm xét nghiệm vẫn có thể cho kết quả âm tính.

Sau 2 đến 3 tháng nhiễm bệnh, cơ thể xuất hiện các kháng thể chống lại virus HIV. Lúc này làm các xét nghiệm chẩn đoán thường có kết quả chính xác nhất.

– Giai đoạn nhiễm HIV không triệu chứng: thời gian từ 5-7 năm, cơ thể khỏe mạnh, kết quả xét nghiệm dương tính. Tuy không có triệu chứng như Virus HIV vẫn tiếp tục hoạt động và tự nhân đôi.

– Giai đoạn cận AIDS: ở giai đoạn này cơ thể bạn bắt đầu bị yếu đi do hệ miễn dịch bị tổn thương, bạn có thể mắc phải một số bệnh “nhiễm trùng cơ hội”. Kết quả xét nghiệm giai đoạn này là dương tính.

– Giai đoạn AIDS: bạn có các biểu hiện cụ thể như: Gầy sút cân nhiều, Sốt, ỉa chảy, ho kéo dài hơn 1 tháng

Xuất hiện các bệnh đi kèm khác: Ung thư, lao, hô hấp, lở loét toàn thân…

  1. Chẩn đoán AIDS

Người lớn:

– Lâm sàng: nhiễm HIV có biểu hiện lâm sàng giai đoạn IV.

– Hoặc xét nghiệm: số lượng tế bào CD4 < 200 tế bào/mm3.

Trẻ em:

– Lâm sàng: nhiễm HIV có biểu hiện lâm sàng giai đoạn IV.

– Hoặc xét nghiệm: số lượng tế bào CD4 ở mức suy giảm nặng theo lứa tuổi.

  1. Điều trị

3.1.Theo dõi

Người bệnh chưa điều trị ARV: có thể dựa vào giai đoạn lâm sàng và số lượng tế bào CD4 để sắp xếp lịch tái khám phù hợp.

GĐLS 1, 2 và CD4 > 350 /mm3: hẹn tái khám 1 – 3 tháng/lần và khi có biểu hiện bất thường.

Sàng lọc lao, thăm khám lâm sàng, đánh giá giai đoạn nhiễm HIV.

Xét nghiệm:

Làm xét nghiệm CD4, công thức máu mỗi 6 tháng.

Làm xét nghiệm HBsAg, antiHCV, VDRL/RPR.

Làm xét nghiệm BK/đàm, X quang phổi và các xét nghiệm khác nếu có chỉ định.

– Tư vấn và hẹn khám lại cho những trường hợp không có triệu chứng.

– Điều trị dự phòng nhiễm trùng cơ hội nếu có chỉ định.

– Điều trị nhiễm trùng cơ hội và bệnh liên quan đến HIV.

– Khám chuyên khoa nếu nghi ngờ lao, bệnh lây truyền qua đường tình dục, có thai.

– Tiêm ngừa viêm gan siêu vi B nếu HbsAg(-) và chưa có kháng thể antiHBs. Tiêm ngừa các bệnh truyền nhiễm khác.

Người bệnh đủ tiêu chuẩn điều trị ARV: hẹn tái khám theo lịch để chuẩn bị điều trị ARV.

Người bệnh đang điều trị ARV: hẹn tái khám định kỳ theo lịch.

3.2. Điều trị dự phòng nhiễm trùng cơ hội

  1. Điều trị dự phòng cotrimoxazole:

– Chỉ đinh

Nhiễm HIV có số lượng tế bào TCD4 ≤ 350 tế bào/mm3 và/hoặc là người nhiễm HIV giai đoạn lâm sàng 3, 4

–  Liều dùng

Cotrimoxazole 960mg 1 viên/lần/ngày. Dị ứng Cotrimoxazole có thể thay thế bằng Dapson 100mg 1 viên/lần/ngày.

  1. Điều trị dự phòng lao bằng Isoniazide (INH):

– Chỉ định: ở người nhiễm HIV

Người lớn và trẻ vị thành niên loại trừ lao tiến triển.

Trẻ em:> 12 tháng tuổi: không có bằng chứng mắc lao tiến triển.

<12 tháng tuổi: chỉ những trẻ có tiếp xúc với người bệnh lao và loại trừ mắc lao tiến triển.

– Chống chỉ định:

Tuyệt đối: tiền sử dị ứng INH.

Tương đối: viêm gan tiến triển, xơ gan, nghiện rượu, rối loạn thần kinh ngoại biên.

– Liều dùng:

Người lớn: 1 viên 300mg/ngày.

Trẻ em: 10mg/kg/ngày, tối đa 300mg/ngày.

– Thời gian:

Người lớn: 9 tháng.

Trẻ em: 6 tháng.

3.3. Điều trị thuốc ARV

Nguyên tắc

Chỉ định khi người bệnh có đủ tiêu chuẩn lâm sàng hoặc xét nghiệm và được tư vấn và bác sĩ đánh giá người bệnh đã sẵn sàng điều trị.

Phác đồ điều trị phải có ít nhất 3 loại thuốc, điều trị suốt đời; cần phải tuân thủ điều trị tuyệt đối.

Điều trị dự phòng các bệnh nhiễm trùng cơ hội khi tình trạng miễn dịch chưa phục hồi và áp dụng các biện pháp dự phòng lây nhiễm virus cho người khác.

PCR lần 1 dương tính: điều trị ARV và xét nghiệm PCR lần 2. Dừng điều trị nếu khẳng định âm tính.

Chưa có chẩn đoán xác định nhiễm HIV bằng xét nghiệm virus, nhưng được chẩn đoán lâm sàng bệnh HIV/AIDS nặng.

Điều trị HIV sớm sẽ giúp bệnh nhân kéo dài tuổi thọ và giảm các khả năng mắc các bệnh nhiễm trùng cơ hội khác và hòa nhập với cộng đồng.

 

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here